| | | | |
Vietnamese
English
DANH MỤC MENU
LIÊN KẾT
THÔNG TIN CẦN BIẾT
BỘ ĐẾM TRUY CẬP
 
Hôm nay: 6,358
Tất cả: 84,989,181
 
 
Bản in
Ngành nghề KD có điều kiện: Ngành văn hóa thông tin
Tin đăng ngày: 20/3/2008 - Xem: 4119
 

1. Hoạt động Karaoke 


Đối tượng được phép

(Quy chế ban hành kèm theo Nghị định số 87/CP ngày 12/12/1995).
Mọi tổ chức, cá nhân Việt Nam trừ những đối tượng không được phép kinh doanh tại Điều 9 Luật Doanh nghiệp.

Điều kiện kinh doanh  

(Điều 23 Quy chế ban hành kèm theo Nghị định số 87/CP ngày 12/12/1995; Điều 7 Thông tư 05/TT-PC ngày 8/1/1996 hướng dẫn thực hiện Quy chế ban hành kèm theo Nghị định số 87/CP ngày 12/12/1995):
 
1- Phòng Karaoke phải có diện tích từ 20m2 trở lên. Đối với các phòng Karaoke được cấp giấy phép hoạt động trước ngày ban hành Nghị định 87/CP của Chính phủ phải có diện tích từ 14m2 trở lên.
 
2- Đảm bảo ánh sáng trong phòng trên 10 Lux
 
3- Đảm bảo phòng Karaoke phải có kính, bên ngoài có thể nhìn rõ toàn bộ phòng;
 
4- Việc sử dụng các bài hát trong phòng Karaoke phải đúng quy định của Bộ VHTT như sau : Đối với băng đĩa nhạc, băng, đĩa hình sử dụng trong phòng Karaoke phải dán nhãn của Cục Nghệ thuật biểu diễn hoặc Cục Điện ảnh; Trường hợp băng, đĩa không được dán nhãn phải kèm theo danh mục các bài hát và phải được Sở VHTT duyệt cho phép và đóng dấu lên từng trang.
 
5- Các điểm Karaoke ở nông thôn, vùng dân cư không tập trung, phải bảo đảm các điều kiện quy định về băng, đĩa nhạc, bài hát, ánh sáng trong phòng, không phải đáp ứng quy định về diện tích phòng, cửa phòng Karaoke và cách âm.

Thủ tục đăng ký  

(Điều 19 Quy chế ban hành kèm theo Nghị định số 87/CP ngày 12/12/1995; Điều 8, Điều 9 Thông tư 05/TT-PC ngày 8/1/1996 hướng dẫn thực hiện Quy chế ban hành kèm theo Nghị định 87/CP): 

Tổ chức, cá nhân kinh doanh Karaoke phải có hồ sơ gửi Sở VHTT cấp giấy phép hành nghề. Hồ sơ gồm có :

 1- Đơn xin phép, trong đơn ghi rõ:

-           Họ tên, năm sinh;
-           Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú;
-           Nghề nghiệp;
-           Nội dung xin kinh doanh;
-           Địa điểm, diện tích sử dụng để kinh doanh.

2- Giấy chứng nhận quyền sử dụng diện tích kinh doanh;
3- Bản kê khai phương tiện, thiết bị chuyên dùng.

- Trong thời hạn 30 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ, Sở VHTT xem xét và cấp giấy phép hành nghề, trường hợp từ chối phải có văn bản trả lời.
- Sau khi có giấy phép hành nghề phải làm thủ tục đăng ký kinh doanh và sau khi có đăng ký kinh doanh mới được hoạt động.
- Đối với cơ quan Nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, đơn vị vũ trang hoạt động Karaoke phục vụ nội bộ, không thu tiền thì khi hoạt động không cần phải xin phép nhưng phải thực hiện những quy định về nội dung hoạt động. Thủ trưởng cơ quan và người trực tiếp tổ chức phải chịu trách nhiệm về hoạt động này.

Quy định hoạt động

Xử lý vi phạm (Download tại đây)  

2. Phát hành, xuất bản ấn phẩm

Điều 22, Điều 23 Nghị định 79/CP ngày 6-11-1993 của Chính phủ; Điều 5, Điều 15 Quy chế ban hành kèm theo Quyết định 2501-QĐ-CXB ngày 15-8-1997 của Bộ trưởng Bộ VHTT:

1. Các doanh nghiệp Nhà nước và tổ chức hoạt động sự nghiệp về phát hành xuất bản phẩm phải có :

-           Trụ sở;
-           Vốn và nguồn vốn có chứng nhận của cơ quan tài chính.

2. Các tổ chức xã hội và công dân Việt Nam muốn làm đại lý, cửa hàng kinh doanh xuất bản phẩm, cửa hàng mua bán sách cũ và cho thuê sách phải là:

-           Công dân Việt Nam đủ 18 tuổi;
-           Có địa điểm kinh doanh hợp pháp.

3. Quảng cáo

Đối tượng được phép

Tổ chức, cá nhân Việt Nam có đủ điều kiện theo quy định tại Luật Báo chí, Luật Thương mại, Nghị định 194/CP ngày 31-12-1994 của Chính Phủ muốn kinh doanh dịch vụ quảng cáo thì được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh dịch vụ quảng cáo.

Tổ chức, cá nhân hoạt động dịch vụ quảng cáo phải thực hiện 

(Điều 10, Điều 14 Nghị định 194/NĐ-CP ngày 31-12-1994 của Chính phủ; Điều 2 Nghị định số 32/1999/NĐ-CP ngày 5-5-1999 của Chính phủ; Điều 29, Điều 30, Điều 31, Điều 32 Quy chế ban hành kèm theo Nghị định 87/CP ngày 12-12-1995 của Chính phủ):
 
1/ Phải có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh dịch vụ quảng cáo của cơ quan có thẩm quyền cấp;
2/ Người làm dịch vụ quảng cáo phải có nghề nghiệp chuyên môn, có phương tiện và địa điểm giao dịch, địa điểm hành nghề;
3/ Người làm dịch vụ quảng cáo có trách nhiệm yêu cầu chủ quảng cáo xuất trình các giấy tờ có liên quan đến sự chính xác, trung thực của nội dung quảng cáo trước khi thể hiện và chịu trách nhiệm trước pháp luật sự thể hiện nôi dung đó.
4/ Nộp thuế theo quy định của pháp luật;
5/ Việc thành lập các doanh nghiệp làm dịch vụ quảng cáo trên lãnh thổ Việt Nam phải thực hiện Luật Doanh nghiệp ngày 12 tháng 6 năm 1999;
6/ Trên biển hiệu phải ghi đầy đủ tên gọi bằng chữ Việt Nam đúng với quyết định thành lập hoặc giấp phép thành lập của cơ quan có thẩm quyền, không được viết tắt và phải có những nội dung chủ yếu theo quy định của Qui chế ban hành kèm theo Nghị định 87/CP. Đối với các tổ chức kinh tế khi muốn thể hiện tên viết tắt, tên giao dịch quốc tế, tên, chữ nước ngoài phải ghi ở phía dưới, kích thước nhỏ hơn chữ Việt Nam, mầu sắc, ánh sáng không được nổi bật hơn chữ Việt Nam;
7/ Biển hiệu phải có nội dung: Tên cơ quan chủ quản trực tiếp; tên gọi; địa chỉ giao dịch; cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ phải ghi rõ ngành nghề kinh doanh chính; đối với công ty, doanh nghiệp tư nhân không ghi cơ quan chủ quản mà ghi doanh nghiệp tư nhân, công ty cổ phần hay công ty TNHH; biểu trưng của cá nhân, tổ chức đã được đăng ký vẽ và gắn biển hiệu;
8/ Biển hiệu của các tổ chức kinh tế nước ngoài hoặc liên doanh với nước ngoài cũng phải thực hiện đúng quy định về nội dung biển hiệu; tên riêng, tên giao dịch quốc tế bằng tiếng nước ngoài ghi trong quyết định thành lập của cơ quan Nhà Nước có thẩm quyền có thể viết chữ nước ngoài với kích thước lớn hơn chữ Việt Nam nhưng không quá 2 lần khổ chữ Việt Nam;
9/ Biển hiệu chỉ được gắn, treo, đặt ngay tại cơ quan, tổ chức, cửa hiệu, nhà hàng. Trên biển hiệu không được kèm theo nội dung quảng cáo bất cứ loại sản phẩm hàng hoá nào.

Những hành vi không thực hiện trong hoạt động quảng cáo 

(Điều 6 NĐ 194/CP ngày 31-12-1994 của Chính phủ; Điều 5 Thông tư 37/VHTT-TT ngày 01-7-1995)
 
1/ Trái với pháp luật Việt Nam, có hại tới giá trị nhân phẩm, thuần phong mỹ tục, sức khoẻ và nếp sống thanh lịch của người Việt Nam, làm lộ bí mật quốc gia, quảng cáo sai chất lượng hàng hóa đã đăng ký, nói xấu người khác và hàng hóa của người khác;
2/ Sử dụng Quốc kỳ, Quốc ca, Quốc huy, ảnh lãnh tụ, Đảng kỳ, Quối tế ca làm nền cho trình bầy quảng cáo;
3/ Hình thức thể hiện, hình dáng, màu sắc tương tự các tín hiệu giao thông, biển báo công cộng hoặc không rõ ràng, không sạch đẹp;
4/ Các mặt hàng Nhà nước cấm kinh doanh hoặc hạn chế tiêu dùng trong từng thời gian (Hiện nay, cấm quảng cáo dưới mọi hình thức các mặt hàng sau đây: thuốc lá các loại, rượu các loại, các thuốc bán theo đơn (toa) của thầy thuốc; các thuốc chưa được cấp đăng ký, hết hạn đăng ký hoặc đã bị loại ra khỏi danh mục cho phép sử dụng; các loại thuốc chữa bệnh cho người và gia súc, thuốc bảo vệ thực vật và các loại trang thiết bị, dụng cụ y tế chưa được phép sử dụng ở Việt Nam);
5/ Quảng cáo cho báo chí, tác phẩm chưa được cấp giấy phép xuất bản, phát hành hoặc công diễn;
6/ Quảng cáo cho dược liệu, dược phẩm, mỹ phẩm, dụng cụ y tế và những hoạt động y tế khác mà chưa được cơ quan có thẩm quyền cho phép;
7/ Quảng cáo sai sự thật, gây ảnh hưởng xấu tới lợi ích quốc gia, tổ chức, cá nhân;
8/ Quảng cáo ở trang bìa 1, trang nhất của các báo, tạp chí, đặc san, số phụ;
9/ Quảng cáo lẫn trong nội dung tin, bài, quảng cáo xen kẽ trong các chương trình thời sự và các chương trình chuyên đề khác trên đài phát thanh, đài truyền hình, trừ các chương trình tiếp âm, tiếp sóng của nước ngoài;
10/ Các quảng cáo ngoài trời ảnh hưởng tới giao thông, che khuất các biển báo giao thông, hạn chế tầm nhìn của người điều khiển các phương tiện giao thông và đi bộ, gây khó khăn cho việc phòng cháy, chữa cháy, làm ảnh hưởng đến giá trị thẩm mỹ của các công trình kiến trúc và cảnh quan môi trường;
11/ Các quảng cáo dựng, để, đặt, treo, dán, gá lắp tại:
- Những nơi có ảnh lãnh tụ, khẩu hiệu chính trị.
- Khu vực trụ sở các cơ quan quản lý Nhà Nước các cấp.
- Khu vực cơ quan ngoại giao, lễ tân của Nhà Nước.
- Quảng trường thành phố, công viên, vườn quốc gia, khu di tích lịch sử.
- Khu quân sự, các công trình văn hóa đã được xếp hạng.
- Bảo tàng, trường học, bệnh viện, nghĩa trang, đình, đền, chùa, nhà thờ.
- Những nơi niêm yết các văn bản của Nhà Nước.
- Đặt trước và che khuất các quảng cáo đã có trước và chưa hết hạn.
- Chăng ngang đường giao thông thủy, bộ, ven đường cao tốc
12/ Những quảng cáo dùng âm thanh quá lớn từ 23 giờ đến 4 giờ.

Xử lý vi phạm (Download tại đây)

4. Trò chơi điện tử 

Đối tượng được phép

Điều 2: Thông tư số 08/2000/TT-BVHTT ban hành ngày 28/4/2000:
1- Hộ kinh doanh cá thể quy định tại Nghị định 02/2000/NĐ-CP ngày 3/2/2000 của Chính phủ.
2- Doanh nghiệp, công ty bao gồm cả chuyên kinh doanh dịch vụ trò chơi điện tử và doanh nghiệp, công ty kinh doanh ngành nghề khác kinh doanh thêm dịch vụ trò chơi điện tử.
3- Các doanh nghiệp, công ty bao gồm cả hợp đồng hợp tác kinh doanh và liên doanh với nước ngoài;
4- Tổ chức đơn vị sự nghiệp có thu.

Điều kiện kinh doanh

Điều 5 Thông ty số 08/2000/TT-BVHTT ban hành ngày 28/4/2000:
1- Địa điểm thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp của mình; đảm bảo vệ sinh, mùa hè phải thoáng, mùa đông phải ấm; không gây cản trở trật tự an toàn giao thông;
2- Thiết bị đảm bảo thẩm mỹ lành mạnh; đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật: âm thanh rõ, mầu sắc đẹp, hình ảnh nét;
3- Đối tượng là cá nhân phải tuân theo quy định tại khoản 5 và 6 Điều 9 Luật Doanh nghiệp;
4- Đối tượng muốn hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc liên doanh với nước ngoài để kinh doanh dịch vụ trò chơi điện tử phải có vốn luận chứng kinh tế kỹ thuật theo quy định của pháp luật về hợp tác đầu tư nước ngoài.

Tổ chức, cá nhân hoạt động dịch vụ trò chơi điện tử phải thực hiện (Download tại đây)

Thủ tục đăng ký 

Điều 6 Thông tư số 08/2000/TT-BVHTT ban hành ngày 28/4/2000:
1- Đối với hộ kinh doanh cá thể quy định tại Nghị định 02/2000/NĐ-CP đăng ký kinh doanh tại phòng Đăng ký kinh doanh thuộc UBND cấp huyện.
2- Các doanh nghiệp, công ty (bao gồm cả chuyên kinh doanh dịch vụ trò chơi điện tử và doanh nghiệp, công ty kinh doanh ngành nghề khác kinh doanh thêm dịch vụ trò chơi điện tử) đăng ký kinh doanh tại Phòng Đăng ký kinh doanh trong Sở Kế hoạch và Đầu tư;
3- Đối với đối tượng muốn hợp tác kinh doanh hoặc liên doanh với nước ngoài kinh doanh dịch vụ trò chơi điện tử (bao gồm cả đối tượng chuyên kinh doanh dịch vụ trò chơi điện tử và đối tượng kinh doanh ngành nghề khác có kinh doanh thêm dịch vụ trò chơi điện tử) thuộc thẩm quyền cấp phép đầu tư của UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phải có văn bản thẩm định của Sở VHTT. Văn bản thẩm định đồng thời gửi Bộ VHTT (Vụ Kế hoạch) để báo cáo; nếu thuộc thẩm quyền cấp giấy phép đầu tư của Bộ Kế hoạch Đầu tư phải có văn bản thẩm định của Bộ VHTT. Văn bản thẩm định của Bộ VHTT được gửi Sở VHTT nơi đối tượng kinh doanh có trụ sở.
4- Đối với tổ chức, đơn vị sự nghiệp có thu khi kinh doanh phải đăng ký nộp thuế tại cơ quan thuế địa phương.

5. Vũ trường 

Đối tượng được phép

Khách sạn, Nhà văn hóa, Câu lạc bộ, Trung tâm văn hóa được phép tổ chức vũ trường để kinh doanh.

Điều kiện kinh doanh  

Điều 13, Điều 21 và Điều 22 Quy chế ban hành kèm theo Nghị định số 87/CP ngày 12/12/1995:
1- Phòng khiêu vũ phải có diện tích 80m2 trở lên;
2- Đảm bảo ánh sáng trong phòng trên 10 Lux;
3- Chỉ được sử dụng những bản nhạc, bài hát đã được cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền cho phép;
4- Nếu có ca sĩ, diễn viên biểu diễn phải được Sở VHTT xác nhận trình độ nghề nghiệp và cấp giấy phép hành nghề mới được hoạt động.

Thủ tục đăng ký

Điều 19 Quy chế ban hành kèm theo Nghị định số 87/CP ngày 12/12/1995; Điều 8, Điều 9 Thông tư 05/TT-PC ngày 8/1/1996 hướng dẫn thực hiện Quy chế ban hành kèm theo Nghị định số 87/CP:
Tổ chức, cá nhân kinh doanh vũ trường phải có giấy phép hành nghề do Sở VHTT sở tại cấp. Hồ sơ gửi Sở VHTT xin hành nghề gồm có :

1- Đơn xin phép, trong đơn ghi rõ:
-           Họ tên tổ chức, cá nhân xin kinh doanh;
-           Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú;
-           Nghề nghiệp;
-           Nội dung xin kinh doanh;
-           Địa điểm, diện tích sử dụng để kinh doanh.
2- Giấy chứng nhận quyền sử dụng diện tích kinh doanh.
3- Bản kê khai phương tiện, thiết bị chuyên dùng.
4- Chứng chỉ trình độ chuyên môn của người vận hành thiết bị.
- Trong thời hạn 30 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ, Sở VHTT xem xét và cấp giấy phép hành nghề, trường hợp từ chối phải có văn bản trả lời.
- Sau khi có giấy phép hành nghề phải làm thủ tục đăng ký kinh doanh và sau khi có đăng ký kinh doanh mới được hoạt động.
- Đối với cơ quan Nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, đơn vị vũ trang hoạt động vũ trường phục vụ nội bộ, không thu tiền thì khi hoạt động không cần phải xin phép nhưng phải thực hiện những quy định về nội dung hoạt động. Thủ trưởng cơ quan và người trực tiếp tổ chức phải chịu trách nhiệm về hoạt động này.

Quy định hoạt động

Điều 20 Quy chế ban hành kèm theo Nghị định số 87/CP ngày 12/12/1995:
1- Không được hoạt động trong khoảng thời gian từ 24h đến 5h. Trường hợp vũ trường cần hoạt động sau 24h để phục vụ khách nước ngoài, phải được phép của Sở VHTT sở tại, nhưng cũng không được quá 2h sáng.
2- Các vũ trường sử dụng vũ nữ phải có hợp đồng lao động và phải chịu trách nhiệm quản lý hoạt động của vũ nữ theo hợp đồng;
3- Âm lượng lọt ra ngoài phòng khiêu vũ không được vượt quá quy định của Nhà nước về tiêu chuẩn “mức ồn tối đa cho phép” (TCVN số 5949-1995);
4- Không để người say rượu vào nơi hoạt động vũ trường;
5- Người tham dự hoạt động vũ trường phải tuân thủ mọi quy định về nếp sống văn minh;
6- Nghiêm cấm các hành vi khiêu dâm, môi giới và mua bán dâm, sử dụng gái ôm, tiếp viên để câu khách dưới mọi hình thức;
7- Người đứng tên xin phép, người trực tiếp tổ chức và bản thân người vi phạm phải chịu trách nhiệm về hành vi vi phạm các quy định trên;
8- Tổ chức, cá nhân cho thuê địa điểm để hoạt động vũ trường phải liên đới chịu trách nhiệm nếu bên thuê vi phạm những quy định cấm của pháp luật.
9- Các bài hát trong hoạt động vũ trường phải là những bài hát được Bộ VHTT cho phép phổ biến; Đối với băng đĩa nhạc, băng, đĩa hình sử dụng nơi hoạt động vũ trường phải dán nhãn của Cục Nghệ thuật biểu diễn hoặc Cục Điện ảnh.

Xử lý vi phạm (Download tại đây)

  Các bài mới:
Cho vay lãi nặng rồi ép con nợ viết giấy nhận tiền(14/8/2020)
[Infographic] Nguyên Tổng Bí thư Lê Khả Phiêu (1931 - 2020)(14/8/2020)
Có một dự án "khoanh nuôi" đất bên bờ Nam sông Vinh(14/8/2020)
TP Vinh tìm giải pháp chống thất thu thuế(13/8/2020)
Bàn thêm về tiêu chí đức và tài của người cán bộ(13/8/2020)
Giám đốc Công an Nghệ An Võ Trọng Hải được chỉ định tham gia Ban chấp hành Đảng bộ, Ban thường vụ Tỉnh uỷ(13/8/2020)
Phường Hưng Dũng trao bằng “Tổ quốc ghi công” cho liệt sỹ Thái Huy Hào(13/8/2020)
Bùi Duy Chí Thành - chàng trai của những cú đấm thép(13/8/2020)
  Văn hóa - Thông tin:
Danh sách cơ quan đại diện các cơ quan báo chí hoạt động trên địa bàn tỉnh Nghệ An (9/1/2019)
Dỡ bỏ biển cấm dừng, cấm đỗ xe trên đường Lê Mao (TP Vinh) (12/1/2018)
Ban hành Quy chế về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh (5/11/2015)
Ban hành Quy định thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh (29/10/2015)
Bằng đại học ngắn hạn tương đương trình độ nào? (30/6/2015)
Bộ Nội vụ trả lời về phụ cấp công vụ đối với cán bộ của các Hội (20/6/2014)
QUYẾT ĐỊNH Về việc phê duyệt Đề án tổ chức Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa của Sở Thông tin và Truyền thông, tỉnh Nghệ An (23/8/2013)
Họp xét đề nghị công nhận danh hiệu khối xóm văn hoá (23/5/2012)
Kiểm tra khối, xóm đăng ký xây dựng danh hiệu văn hoá (23/5/2012)
PHIẾU TIẾP NHẬN HỒ SƠ Về việc công nhận danh hiệu khối (xóm) văn hóa. (23/5/2012)
THÔNG TIN CẦN BIẾT
Lịch công tác UBND
Văn bản pháp quy
Văn phòng điện tử
Dịch vụ công trực tuyến
Album ảnh Nghệ An
Truyền hình TP Vinh
Liên hệ - Góp ý
Phiên bản Mobile
TRUYỀN HÌNH TP VINH
Loading the player...
LIÊN KẾT WEBSITE
     
 
TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ THÀNH PHỐ VINH
Giấy phép số: 253/GP-TTĐT ngày 19/11/2010 do Bộ Thông tin và truyền thông cấp
Cơ quan chủ quản: UBND TP Vinh - Địa chỉ: Số 27 Đường Lê Mao – TP Vinh. 
Hotline: 02383.840.039; 02383. 842574    Mail: Vinhcity.ptth@gmail.com
Chịu trách nhiệm chính: Ông Trần Ngọc Tú – Chủ tịch UBND Thành phố Vinh


Thiết kế Website