| | | | |
Vietnamese
English
DANH MỤC MENU
LIÊN KẾT
THÔNG TIN CẦN BIẾT
BỘ ĐẾM TRUY CẬP
 
Hôm nay: 6,495
Tất cả: 84,989,318
 
 
Bản in
Ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Tin đăng ngày: 23/8/2013 - Xem: 3258
 

UỶ BAN NHÂN DÂN

TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 28/2013/QĐ-UBND

           Nghệ An, ngày 20  tháng  5  năm 2013

 

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý quy hoạch xây dựng

 trên địa bàn tỉnh Nghệ An

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17/6/2009;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003;

Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 về quy hoạch xây dựng; số 37/2010/NĐ-CP ngày 7/4/2010 về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị; số 26/2013/NĐ-CP ngày 29/3/2013 về tổ chức và hoạt động của Thanh tra ngành Xây dựng;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 13/2011/TTLT-BXD-BNN&PTNT-BTN&MT ngày 28/10/2011 của Liên bộ Xây dựng - Nông nghiệp và PTNT - Tài nguyên và Môi trường quy định việc lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Công văn số 686/TT-SXD ngày 21/5/2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy định phân công, phân cấp quản lý quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh Nghệ An".

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/6/2013 và thay thế Quyết định số 3540/QĐUB.CN ngày 27/9/1996 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy định quản lý quy hoạch đô thị trên địa bàn tỉnh Nghệ An.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; các tổ chức và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:

- Như điều 3;

- Cục kiểm tra văn bản Bộ Tư pháp (để b/c);

- T.Tr tỉnh uỷ, T.Tr HĐND tỉnh (để b/c);

- Chủ tịch, các Phó CT UBND tỉnh;

- Các Phó VP UBND tỉnh;

- Trung tâm tin học công báo tỉnh;

- Tổ chuyên viên: ĐTXD, ĐC, TH;

- Lưu VT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

 

 

 

 

Hồ Đức Phớc


UỶ BAN NHÂN DÂN

TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

QUY ĐỊNH

Phân công, phân cấp quản lý quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh Nghệ An

(Ban hành kèm theo Quyết định số:         /2013/QĐ-UBND ngày       / 5 /2013

 của UBND tỉnh Nghệ An)

 

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quy định này quy định về việc phân công, phân cấp quản lý quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh Nghệ An.

2. Ngoài nội dung phân công, phân cấp về quản lý quy hoạch xây dựng tại quy định này, các nội dung khác thuộc lĩnh vực quy hoạch xây dựng (thành phần hồ sơ, bản vẽ, thuyết minh và đồ án quy hoạch; tỷ lệ bản đồ quy hoạch...) thực hiện theo các quy định hiện hành của pháp luật về quy hoạch xây dựng.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác lựa chọn địa điểm, lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị trên địa bàn tỉnh Nghệ An đều phải tuân theo quy định này.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Quản lý quy hoạch xây dựng trong quy định này được hiểu là quản lý việc giới thiệu, chấp thuận địa điểm; lập, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, đồ án quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị; quản lý xây dựng theo quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị đã được phê duyệt.

Điều 4. Lưu trữ hồ sơ đồ án quy hoạch

1. Sở Xây dựng, Ban quản lý Khu kinh tế Đông Nam chịu trách nhiệm lưu hồ sơ quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND tỉnh sau khi đồ án được phê duyệt.

2. Phòng Quản lý đô thị đối với UBND thành phố, thị xã; Phòng Công thương đối với UBND các huyện (sau đây gọi là Cơ quan quản lý xây dựng cấp huyện) chịu trách nhiệm lưu hồ sơ quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND thành phố, thị xã và UBND các huyện (sau đây gọi là chung là UBND cấp huyện) sau khi đồ án được phê duyệt.

Chương II

NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

 

Mục 1

QUY HOẠCH XÂY DỰNG VÙNG

Điều 5. Đối tượng, giai đoạn và thời gian lập quy hoạch xây dựng vùng

1. Thực hiện theo quy định tại Điều 5 Mục 1 Chương II Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chính phủ.

2. Ngoài các quy định tại khoản 1 Điều này, các đồ án quy hoạch hệ thống đô thị và quy hoạch hệ thống chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội của đô thị được áp dụng theo quy hoạch xây dựng vùng.

Điều 6. Nội dung nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng

1. Nội dung nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng được thực hiện theo các quy định tại Điều 6, 7, 8, 9, 10 Mục 1 Chương II Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chính phủ.

2. Nội dung nhiệm vụ và đồ án quy hoạch tại khoản 2 Điều 5 của Quy định này, tùy theo tính chất của từng đồ án để thực hiện, giao Sở Xây dựng hướng dẫn cụ thể.

Điều 7. Phân công, phân cấp việc lập, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng.

1. Cơ quan tổ chức lập: Chủ đầu tư theo quyết định của UBND tỉnh.

2. Cơ quan lập: Các tổ chức tư vấn có đủ điều kiện về năng lực theo quy định của pháp luật được chủ đầu tư lựa chọn theo quy định của pháp luật.

3. Cơ quan thẩm định:

a) Sở Xây dựng thẩm định nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng thuộc tỉnh. Trường hợp đồ án quy hoạch cần xin ý kiến góp ý về chuyên môn của các ngành liên quan, các chuyên gia thì Sở Xây dựng chủ động mời tham gia, góp ý trong quá trình thẩm định hoặc tổ chức hội nghị góp ý, thẩm định.

b) UBND cấp huyện, UBND các xã, phường, thị trấn (sau đây gọi tắt là UBND cấp xã) có trách nhiệm, thỏa thuận hồ sơ nhiệm vụ và đồ án quy hoạch do chủ đầu tư đề nghị trước khi trình Sở Xây dựng thẩm định.

4. Cơ quan phê duyệt: UBND tỉnh phê duyệt nhiệm vụ, đồ án quy hoạch xây dựng vùng thuộc địa giới hành chính tỉnh.

5. Cơ quan trình thẩm định, phê duyệt

a) Chủ đầu tư lấy ý kiến thỏa thuận của UBND cấp huyện, cấp xã và trình Sở Xây dựng thẩm định.

b) Sở Xây dựng tổ chức thẩm định, báo cáo kết quả thẩm định trình UBND tỉnh phê duyệt. Hồ sơ trình UBND tỉnh bao gồm: Báo cáo kết quả thẩm định, dự thảo Quyết định phê duyệt của UBND tỉnh, nhiệm vụ quy hoạch, đồ án quy hoạch đã được thẩm định và các tài liệu khác có liên quan theo quy định của pháp luật về quy hoạch xây dựng vùng.

6. Thời gian thẩm định:

a) Sở Xây dựng dựng thẩm định nhiệm vụ, đồ án quy hoạch vùng trong thời gian 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

b) UBND cấp huyện, cấp xã thỏa thuận hồ sơ nhiệm vụ và đồ án quy hoạch trong thời gian 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

 7. Thời gian phê duyệt nhiệm vụ, đồ án quy hoạch: 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

 

Mục 2

QUY HOẠCH CHUNG ĐÔ THỊ

Điều 8. Đối tượng và thời gian lập quy hoạch chung đô thị

1. Các đồ án quy hoạch chung đô thị bao gồm: Quy hoạch chung thành phố trực thuộc tỉnh, thị xã, thị trấn, đô thị loại V chưa công nhận là thị trấn, đô thị mới, trừ các quy hoạch đô thị được quy định tại điểm a khoản 1 Điều 44 Chương III Luật Quy hoạch đô thị ngày 17/6/2009.  

2. Thời gian lập nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chung đô thị thực hiện theo quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều 2 Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ.

Điều 9. Nội dung nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chung đô thị

1. Nội dung nhiệm vụ quy hoạch chung đô thị thực hiện theo khoản 1 Điều 23 Mục 3 Chương II Luật Quy hoạch đô thị ngày 17/6/2009.

2. Nội dung đồ án quy hoạch chung đô thị thực hiện theo đúng các quy định tại Điều 16, Điều 17 và Điều 18 Mục 1 Chương III, Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ.

Điều 10. Phân công, phân cấp việc lập, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chung đô thị.

1. Cơ quan tổ chức lập: Chủ đầu tư theo quyết định của UBND tỉnh.

2. Cơ quan lập: Các tổ chức tư vấn có đủ điều kiện về năng lực theo quy định của pháp luật được chủ đầu tư lựa chọn theo quy định của pháp luật.

3. Cơ quan thẩm định:

a) Sở Xây dựng dự thảo Tờ trình của UBND tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua, trình Bộ Xây dựng thẩm định và trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đối với nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chung đô thị thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ.

b) Sở Xây dựng thẩm định nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chung đô thị thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND tỉnh. Trường hợp đồ án quy hoạch cần xin ý kiến góp ý về chuyên môn của các ngành liên quan, các chuyên gia thì Sở Xây dựng chủ động mời tham gia, góp ý trong quá trình thẩm định hoặc tổ chức hội nghị góp ý, thẩm định.

c) UBND cấp huyện, xã có trách nhiệm thỏa thuận hồ sơ nhiệm vụ và đồ án quy hoạch do chủ đầu tư đề nghị trước khi trình Sở Xây dựng thẩm định.

4. Cơ quan phê duyệt: UBND tỉnh phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chung đô thị trừ nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chung đô thị thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ.

5. Cơ quan trình thẩm định, phê duyệt

a) Chủ đầu tư trình cơ quan thẩm định theo phân cấp tại điểm 3 Điều này.

b) Cơ quan có thẩm quyền thẩm định tổ chức thẩm định, báo cáo kết quả thẩm định trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Hồ sơ trình phê duyệt bao gồm: Báo cáo kết quả thẩm định, dự thảo Quyết định phê duyệt của UBND tỉnh, nhiệm vụ quy hoạch, đồ án quy hoạch đã được thẩm định và các tài liệu khác có liên quan theo quy định của pháp luật về quy hoạch chung đô thị.

6. Thời gian thẩm định:

a) Đối với nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chung đô thị thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ, trong thời gian 15 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Xây dựng có trách nhiệm tham mưu soạn thảo Tờ trình của UBND tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh, Bộ Xây dựng thẩm định và Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

b) Sở Xây dựng dựng có trách nhiệm thẩm định nhiệm vụ quy hoạch trong thời gian 20 ngày làm việc; thẩm định đồ án quy hoạch trong thời gian 25 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp.

c) UBND cấp huyện, xã có trách nhiệm thỏa thuận hồ sơ nhiệm vụ và đồ án quy hoạch trong thời gian 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

7. Thời gian phê duyệt nhiệm vụ, đồ án quy hoạch: Không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của Sở Xây dựng, UBND tỉnh phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chung đô thị thuộc thẩm quyền.

 

Mục 3

QUY HOẠCH PHÂN KHU, QUY HOẠCH XÂY DỰNG TỶ LỆ 1/2.000, 1/5.000

Điều 11. Đối tượng lập đồ án quy hoạch phân khu, quy hoạch xây dựng tỷ lệ 1/2.000, 1/5.000

1. Các khu chức năng trong đô thị theo đồ án quy hoạch vùng liên tỉnh, quy hoạch chung đã được phê duyệt; các khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu di tích lịch sử, văn hóa, thể thao, khu du lịch nghỉ mát, khu đô thị mới có quy mô tương đương và các khu chức năng khác theo quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh để phục vụ lập dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn toàn tỉnh.

2. Các đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng dọc 2 bên các trục giao thông Quốc lộ, 2 bên các trục giao thông chính đô thị nối các khu chức năng, các khu đô thị.

Điều 12. Nội dung nhiệm vụ và đồ án quy hoạch phân khu, quy hoạch xây dựng tỷ lệ 1/2.000, 1/5.000

1. Nội dung nhiệm vụ quy hoạch phân khu; quy hoạch xây dựng tỷ lệ 1/2.000; 1/5.000 thực hiện theo khoản 2 Điều 23 Mục 3 Chương II Luật Quy hoạch đô thị ngày 17/6/2009.      

2. Nội dung đồ án quy hoạch phân khu; quy hoạch xây dựng tỷ lệ 1/2.000, 1/5.000 thực hiện theo các quy định tại Điều 19 Mục 1 Chương III Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ.

Điều 13. Phân công, phân cấp việc lập, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch phân khu, quy hoạch xây dựng tỷ lệ 1/2.000, 1/5.000

1. Cơ quan tổ chức lập: Chủ đầu tư theo quyết định của UBND tỉnh.

2. Cơ quan lập: Các tổ chức tư vấn có đủ điều kiện về năng lực theo quy định của pháp luật và được chủ đầu tư lựa chọn.

3. Cơ quan thẩm định:

a) Sở Xây dựng dựng thẩm định nhiệm vụ và đồ án quy hoạch phân khu; quy hoạch xây dựng tỷ lệ 1/2.000, 1/5.000. Trường hợp đồ án quy hoạch cần xin ý kiến góp ý về chuyên môn của các ngành liên quan, các chuyên gia thì Sở Xây dựng chủ động mời tham gia, góp ý trong quá trình thẩm định hoặc tổ chức hội nghị lấy ý kiến góp ý làm cơ sở cho việc thẩm định.

b) UBND cấp huyện, xã có trách nhiệm phối hợp với chủ đầu tư, thỏa thuận hồ sơ nhiệm vụ và đồ án quy hoạch trước khi trình sở Xây dựng thẩm định.

c) Ban quản lý Khu kinh tế Đông Nam thẩm định nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng các khu chức năng trong Khu kinh tế Đông Nam và Khu công nghiệp. Trường hợp đồ án quy hoạch cần xin ý kiến về chuyên môn của các sở, ngành liên quan, Ban quản lý khu Kinh tế Đông Nam chủ động mời tham gia, góp ý trong quá trình thẩm định hoặc tổ chức hội nghị lấy ý kiến góp ý làm cơ sở cho việc thẩm định.

4. Cơ quan phê duyệt: UBND tỉnh phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch phân khu, quy hoạch xây dựng tỷ lệ 1/2.000, 1/5.000.

5. Cơ quan trình thẩm định, phê duyệt

a) Chủ đầu tư trình cơ quan thẩm định theo phân cấp tại khoản 3 Điều này.

b) Cơ quan có thẩm quyền thẩm định tổ chức thẩm định, báo cáo kết quả thẩm định trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Hồ sơ trình phê duyệt bao gồm: Báo cáo kết quả thẩm định, dự thảo Quyết định phê duyệt của UBND tỉnh, nhiệm vụ quy hoạch, đồ án quy hoạch đã được thẩm định và các tài liệu khác có liên quan theo quy định của pháp luật về quy hoạch phân khu, quy hoạch xây dựng.

6. Thời gian thẩm định:

a) Sở Xây dựng, Ban quản lý Khu kinh tế Đông Nam thẩm định nhiệm quy hoạch trong thời gian 15 ngày làm việc; thẩm định đồ án quy hoạch trong thời gian 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

b) UBND cấp huyện, xã có trách nhiệm thỏa thuận hồ sơ nhiệm vụ và đồ án quy hoạch trong thời gian 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

7. Thời gian phê duyệt nhiệm vụ, đồ án quy hoạch: 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

 

Mục 4

QUY HOẠCH CHI TIẾT TỶ LỆ 1/500

Điều 14. Đối tượng lập đồ án quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500

1. Các công trình, khu chức năng trong, ngoài đô thị, trung tâm đô thị thuộc đồ án quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2.000 đã được phê duyệt; cải tạo chỉnh trang các khu hiện trạng của đô thị và các khu vực quan trọng khác theo quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh để phục vụ lập dự án đầu tư xây dựng; Quy hoạch chi tiết các công trình tôn giáo, văn hóa, giáo dục, y tế, thể dục thể thao, phát thanh truyền hình, thương mại dich vụ, cửa hàng xăng dầu và quy hoạch xây dựng các dự án xây dựng bám dọc các trục đường Quốc lộ, tỉnh lộ và huyện lộ.

2. Quy hoạch mặt bằng tổng thể phục vụ lập dự án đầu tư xây dựng tại các cơ quan đơn vị, tổ chức, cá nhân trên khu đất đã có quyền sử dụng đất hoặc đang sử dụng đất hợp lệ theo quy định của pháp luật về đất đai; quy hoạch xây dựng dự án khác trên khu đất đã có quyền sử dụng đất (được mua bán, chuyển nhượng hợp lệ theo quy định) hoặc trên khu đất đã được UBND tỉnh cho phép khảo sát địa điểm lập quy hoạch xây dựng; các công trình hạ tầng xã hội do UBND cấp huyện quản lý; quy hoạch chia lô đất ở dân cư xen dắm phục vụ giao đất, đấu giá đất; các khu tái định; các khu nhà ở tập thể; điều chỉnh quy hoạch chia lô để tách hoặc nhập các lô đất tại những khu vực đã có quy hoạch được duyệt và các dự án khác không thuộc quy định tại khoản 1 điều này.

Trường hợp các khu đất nằm trong khu vực chưa có quy hoạch chung, quy hoạch phân khu, quy hoạch xây dựng tỷ lệ 1/2.000, 1/5.000 được duyệt hoặc không đúng với chức năng sử dụng đất so với các quy hoạch nêu trên được duyệt, UBND cấp huyện, xã phải có văn bản báo cáo Sở Xây dựng và UBND tỉnh để thống nhất định hướng quy hoạch xây dựng.

Điều 15. Nội dung nhiệm vụ và đồ án chi tiết tỷ lệ 1/500

1. Nội dung nhiệm vụ quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 thực hiện theo khoản 3 Điều 23 Mục 3 Chương II Luật Quy hoạch đô thị ngày 17/6/2009.

2. Nội dung đồ án quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 thực hiện theo các quy định tại Điều 20 Chương III Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ.

Điều 16. Phân công, phân cấp việc lập, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500

1. Cơ quan tổ chức lập: Chủ đầu tư theo quyết định của UBND tỉnh.

2. Cơ quan lập: Các tổ chức tư vấn có đủ điều kiện về năng lực theo quy định của pháp luật và được chủ đầu tư lựa chọn.

3. Cơ quan thẩm định:

a) Sở Xây dựng dựng thẩm định nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 nêu tại khoản 1, khoản 2 Điều 14 của Quy định này (trừ nhiệm vụ và đồ án quy hoạch đã phân cấp tại điểm b và điểm c khoản 4 Điều này).

b) Ban quản lý Khu kinh tế Đông Nam tổ chức thẩm định nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chi tiết thuộc thẩm quyền phê duyệt tại điểm b khoản 4 Điều này.

c) UBND cấp huyện, UBND cấp xã, thỏa thuận hồ sơ nhiệm vụ và đồ án quy hoạch do Sở Xây dựng, Ban quản lý Khu kinh tế Đông Nam thẩm định.

d) Phòng quản lý quy hoạch xây dựng cấp huyện thẩm định nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND cấp huyện nêu tại điểm c khoản 4 Điều này.

e) UBND cấp xã có trách nhiệm thoả thuận hồ sơ nhiệm vụ và đồ án quy hoạch do Phòng quản lý quy hoạch xây dựng cấp huyện thẩm định.

4. Cơ quan phê duyệt:

a) UBND tỉnh phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 nêu tại khoản 1 và khoản 2 Điều 14 Quy định này (trừ các đồ án quy hoạch đã phân cấp tại điểm b và điểm c khoản 4 Điều này).

b) Ban quản lý Khu kinh tế Đông Nam phê duyệt quy hoạch và điều chỉnh quy hoạch tổng mặt bằng xây dựng công trình các dự án đầu tư trong Khu kinh tế Đông Nam và Khu công nghiệp đã được UBND tỉnh phê duyệt quy hoạch chi tiết.

c) UBND cấp huyện phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 đối với:

- Quy hoạch chia lô đất ở dân cư phục vụ giao đất, đấu giá đất và quy hoạch các khu tái định cư (dân cư) sau khi có văn bản của UBND tỉnh cho phép khảo sát địa điểm lập quy hoạch (văn bản này đã xác định vị trí, quy mô, ranh giới khu đất lập quy hoạch).

- Quy hoạch chia lô đất ở tái định cư tại chỗ để giải quyết các khu tập thể cũ trên địa bàn thành phố Vinh (đối với thành phố Vinh).

- Quy hoạch xây dựng công trình hạ tầng xã hội cấp huyện, cấp xã (trụ sở làm việc, cơ sở giáo dục, y tế, văn hóa, TDTT) nằm trong quy hoạch xây dựng nông thôn mới hoặc trong các khu vực đã có quy hoạch tỷ lệ 1/2.000, 1/5.000 được phê duyệt hoặc sau khi có văn bản của UBND tỉnh cho phép khảo sát địa điểm lập quy hoạch (văn bản này đã xác định vị trí, quy mô, ranh giới khu đất lập quy hoạch).

- Điều chỉnh quy hoạch chia lô đất ở để tách hoặc nhập các lô đất tại khu vực đã có quy hoạch chi tiết được phê duyệt đối với các lô đất sau khi tách có diện tích còn lại lớn hơn 50 m2 ở khu vực đô thị, 100 m2 ở khu vực nông thôn và các lô đất sau khi nhập có diện tích nhỏ hơn 300 m2, hình dạng và kích thức khu đất phù hợp quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng.

- Quy hoạch xây dựng các dự án trong các cụm công nghiệp do UBND cấp huyện quản lý đã được phê duyệt quy hoạch tổng thể.

- Quy hoạch các nhà máy, công xưởng gắn liền với các mỏ khoáng sản, dự án thủy điện, trạm thu phát sóng BTS... quy mô dưới 01 ha sau khi có văn bản của UBND tỉnh cho phép khảo sát địa điểm lập quy hoạch (văn bản này đã xác định được vị trí, quy mô, ranh giới khu đất lập quy hoạch).

5. Cơ quan trình thẩm định, phê duyệt:

a) Chủ đầu tư trình cơ quan thẩm định nêu tại khoản 3 Điều này.

b) Cơ quan thẩm định có trách nhiệm tổ chức thẩm định, báo cáo kết quả thẩm định trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt nêu tại khoản 4 Điều này. Hồ sơ trình phê duyệt bao gồm: Báo cáo kết quả thẩm định, dự thảo Quyết định phê duyệt, nhiệm vụ quy hoạch, đồ án quy hoạch đã được thẩm định và các tài liệu khác có liên quan theo quy định của pháp luật về quy hoạch chi tiết.

6. Thời gian thẩm định:

a) Sở Xây dựng, Ban quản lý Khu kinh tế Đông Nam thẩm định nhiệm vụ trong thời gian 20 ngày làm việc; thẩm định đồ án quy hoạch trong thời gian 25 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

b) UBND cấp huyện, xã có trách nhiệm, thỏa thuận hồ sơ nhiệm vụ và đồ án quy hoạch trình sở Xây dựng, Ban quản lý khu kinh tế Đông Nam thẩm định trong thời gian 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

c) Phòng quản lý quy hoạch xây dựng cấp huyện thẩm định nhiệm vụ, đồ án quy hoạch trong thời gian 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

 7. Thời gian phê duyệt nhiệm vụ, đồ án quy hoạch: 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Mục 5

QUY HOẠCH XÂY DỰNG XÃ NÔNG THÔN MỚI

Điều 17. Quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới

Đối tượng; nội dung nhiệm vụ và đồ án; thẩm quyền, thời gian thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới: Thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 13/2011/TTLT-BXD-BNN&PTNT-BTN&MT ngày 28/10/2011 của Liên bộ Xây dựng - Nông nghiệp & Phát triển nông thôn - Tài nguyên Môi trường.

 

Mục 6

QUẢN LÝ XÂY DỰNG THEO QUY HOẠCH ĐƯỢC DUYỆT

 

          Điều 18. Cung cấp thông tin về quy hoạch, cấp chứng chỉ quy hoạch

          Sở Xây dựng, Ban Quản lý khu kinh tế Đông Nam, UBND các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm cung cấp thông tin quy hoạch, chứng chỉ quy hoạch và các thông tin khác có liên quan cho các tổ chức, cá nhân khi có yêu cầu trong phạm vi đồ án quy hoạch xây dựng do mình quản lý.

          Thời gian cung cấp thông tin quy hoạch khi có yêu cầu bằng văn bản tối đa là 20 ngày làm việc, kể từ khi nhận được văn bản yêu cầu.

Điều 19. Công bố quy hoạch xây dựng.

1. Chủ đầu tư tổ chức lập quy hoạch xây dựng có trách nhiệm phối hợp với các cấp, các ngành có liên quan và chính quyền địa phương tổ chức công bố quy hoạch theo đúng quy định (trừ các đồ án được UBND tỉnh giao nhiệm vụ riêng).

2. Hình thức công bố, công khai quy hoạch xây dựng; cắm mốc giới xây dựng ngoài thực địa và cung cấp thông tin về quy hoạch xây dựng thực hiện theo quy định tại Điều 53, 55, 56, 57 Luật Quy hoạch đô thị ngày 17/6/2009 và Điều 32, 33, 34 Luật Xây dựng ngày 26/11/2003 và các quy định hiện hành liên quan.

Điều 20. Kiểm tra và xử lý vi phạm trong quy hoạch xây dựng

1. Sở Xây dựng chịu trách nhiệm thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về quy hoạch xây dựng theo nội dung quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định số 26/2013/NĐ-CP ngày 29/3/2013 của Chính phủ; xử lý vi phạm trong xây dựng theo thẩm quyền; đề nghị UBND tỉnh quyết định phá dỡ các công trình xây dựng không có giấy phép, trái với quy hoạch được duyệt hoặc trái với quy định của pháp luật hiện hành; hướng dẫn UBND cấp huyện, xã về chuyên môn nghiệp vụ và chịu trách nhiệm về kết quả công tác quản lý ngành theo quy hoạch xây dựng được duyệt.

2. UBND cấp huyện có trách nhiệm tổ chức thực hiện các quyết định đình chỉ hoặc phá dỡ theo thẩm quyền các công trình xây dựng không có giấy phép, trái với quy định của giấy phép hoặc không đúng với quy hoạch được duyệt và chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã xử lý các vi phạm quy hoạch xây dựng tại địa phương.

 

Mục 7

ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH XÂY DỰNG

Điều 21. Đối tượng, nội dung nhiệm vụ và đồ án điều chỉnh quy hoạch

1. Đối tượng lập điều chỉnh quy hoạch: Tất cả các quy hoạch nêu tại Mục 1, 2, 3, 4, 5, của Quy định này.

2. Nội dung điều chỉnh quy hoạch thực hiện theo quy định tại Điều 46, 47, 48, 49, 50, 51, 52 Luật Quy hoạch đô thị ngày 17/6/2009 và Điều 29 Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chính phủ.

Điều 22. Phân công, phân cấp việc lập, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ và đồ án điều chỉnh quy hoạch.

1. Đối với quy hoạch xây dựng vùng: Thực hiện theo quy định tại Điều 7 của Quy định này.

2. Đối với quy hoạch chung xây dựng đô thị: Thực hiện theo quy định tại Điều 10 của Quy định này.

3. Đối với quy hoạch phân khu, quy hoạch xây dựng tỷ lệ 1/2.000; 1/5.000: Thực hiện theo quy định tại Điều 13 của Quy định này.

4. Đối với quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500: Thực hiện theo quy định tại Điều 16 của Quy định này. Riêng các đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 của các dự án đầu tư xây dựng thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND tỉnh, nếu nội dung điều chỉnh không thay đổi về phạm vi ranh giới, quy mô diện tích và mục đích sử dụng đất, không thay đổi tính chất, công năng của dự án thì Sở Xây dựng thẩm định trình UBND tỉnh phê duyệt, không phải xin ý kiến thỏa thuận quy hoạch của UBND cấp huyện, UBND cấp xã.

 

Mục 8

KHẢO SÁT ĐỊA ĐIỂM LẬP QUY HOẠCH XÂY DỰNG

Điều 23. Cho phép khảo sát địa điểm lập quy hoạch

1. Các chủ đầu tư trước khi lập đồ án quy hoạch đều phải có văn bản của cấp có thẩm quyền cho phép khảo sát địa điểm lập quy hoạch xây dựng, trừ các trường hợp sau đây:

- Khu đất của cơ quan đơn vị, tổ chức, cá nhân đã có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc đang sử dụng đất hợp lệ theo quy định của pháp luật đất đai;

- Điều chỉnh quy hoạch để bổ sung, nâng cấp công trình trong mặt bằng quy hoạch đã được phê duyệt;

- Quy hoạch phân khu (các phường, xã) thuộc đô thị đã có quy hoạch chung được phê duyệt.

2. Đối với các dự án đầu tư trực tiếp vào địa bàn Nghệ An: Nội dung cho phép khảo sát địa điểm lập quy hoạch xây dựng nêu tại khoản 1 Điều này là một phần của quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư.

Điều 24. Hồ sơ xin khảo sát địa điểm lập quy hoạch

1. Đối với quy hoạch chi tiết các dự án sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng an ninh, phát triển đô thị:

- Tờ trình xin khảo sát địa điểm lập quy hoạch của chủ đầu tư.

- Các văn bản của các ngành liên quan đến lĩnh vực đầu tư (nếu có).

- Các văn bản thoả thuận của cấp huyện, cấp xã nơi dự kiến thực hiện dự án kèm theo trích lục bản đồ vị trí, phạm vi ranh giới khu vực xin khảo sát địa điểm được cấp xã, cấp huyện ký trình.

2. Đối với các dự án đầu tư (thực hiện theo cơ chế một cửa liên thông ban hành kèm theo Quyết định số 44/2012/QĐ-UBND ngày 10/7/2012 của UBND tỉnh):

- Tờ trình xin chủ trương đầu tư dự án (trong đó có cả địa điểm dự kiến xin khảo sát lập quy hoạch) của chủ đầu tư.

- Báo cáo tóm tắt nội dung dự án đầu tư (trong đó nêu rõ mục tiêu đầu tư, dây chuyền công năng hoạt động và dự kiến các hạng mục công trình xây dựng, quy mô sử dụng đất của dự án, tiến độ đầu tư xây dựng, tổng mức đầu tư và nguồn vốn để thực hiện dự án).

- Văn bản chủ tr­­ương ban đầu của UBND tỉnh (nếu có).

- Văn bản xác định năng lực tài chính của nhà đầu tư để thực hiện dự án.

- Các văn bản của các ngành liên quan đến lĩnh vực đầu tư.

- Các văn bản thoả thuận của cấp huyện, cấp xã nơi dự kiến thực hiện dự án kèm theo trích lục bản đồ do cấp xã, cấp huyện ký trình đối với khu vực chưa có các quy hoạch xây dựng được duyệt.

Điều 25. Phân công, phân cấp giải quyết hồ sơ khảo sát địa điểm

1. Tổ chức xin khảo sát địa điểm: Chủ đầu tư tổ chức lập quy hoạch xây dựng.

2. Cơ quan thẩm định:

a) Sở Xây dựng chủ trì phối hợp với sở chuyên ngành có liên quan và chính quyền địa phương thẩm định địa điểm lập quy hoạch xây dựng, trừ các trường hợp nêu tại điểm b khoản này.

b) Ban quản lý Khu kinh tế Đông Nam thẩm định địa điểm đầu tư đối với các dự án nhóm B, C đầu tư trong Khu kinh tế Đông Nam và Khu công nghiệp.

3. Cơ quan ban hành văn bản cho phép khảo sát địa điểm lập quy hoạch xây dựng là UBND tỉnh.

4. Cơ quan trình thẩm định, phê duyệt:

a) Chủ đầu tư tổng hợp đầy đủ hồ sơ theo quy định tại Điều 23 của Quy định này trình cơ quan thẩm định nêu tại khoản 2 Điều này.

b) Cơ quan thẩm định tổ chức thẩm định, báo cáo kết quả thẩm định trình UBND tỉnh quyết định (trừ trường hợp nêu tại điểm c khoản này). Hồ sơ trình UBND tỉnh gồm: Báo cáo thẩm định, dự thảo văn bản của UBND tỉnh và các hồ sơ nêu tại Điều 23.

c) Đối với các dự án đầu tư (thực hiện theo cơ chế một cửa liên thông ban hành kèm theo Quyết định số 44/2012/QĐ-UBND ngày 10/7/2012 của UBND tỉnh): Sở Xây dựng chuyển Báo cáo thẩm định về Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp trình UBND tỉnh phê duyệt trong văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư dự án.

5. Thời gian thẩm định: 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

6. Thời gian ban hành văn bản cho phép khảo sát địa điểm: 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 

Điều 26. Phân công, phân cấp thẩm định, phê duyệt dự toán kinh phí khảo sát, lập quy hoạch xây dựng

1. Cơ quan thẩm định:

a) Sở Xây dựng thẩm định dự toán kinh phí khảo sát, lập quy hoạch xây dựng đối với các quy hoạch (không gắn liền với dự án đầu tư) sử dụng nguồn kinh phí ngân sách nhà nước thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND tỉnh.

b) Ban quản lý Khu kinh tế Đông Nam thẩm định dự toán kinh phí khảo sát, lập quy hoạch xây dựng đối với các quy hoạch theo phân cấp và sử dụng nguồn kinh phí ngân sách nhà nước thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND tỉnh.

 c) Phòng quản lý quy hoạch xây dựng cấp huyện thẩm định dự toán kinh phí khảo sát, lập quy hoạch xây dựng đối với các quy hoạch sử dụng nguồn kinh phí ngân sách nhà nước thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND cấp huyện.

 2. Cơ quan phê duyệt:

a) UBND tỉnh phê duyệt dự toán kinh phí khảo sát, lập quy hoạch xây dựng đối với các quy hoạch thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND tỉnh.

b) UBND cấp huyện huyện phê duyệt dự toán kinh phí khảo sát, lập quy hoạch xây dựng đối với các quy hoạch thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND cấp huyện.

3. Cơ quan trình thẩm định, phê duyệt:

a) Chủ đầu tư trình cơ quan thẩm định nêu tại điểm 1 Điều này.

b) Cơ quan thẩm định tổ chức thẩm định, báo cáo kết quả thẩm định trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Hồ sơ trình gồm: Báo cáo kết quả thẩm định kèm theo dự toán đã được thẩm định và dự thảo quyết định phê duyệt của cấp có thẩm quyết, các hồ sơ cơ sở do chủ đầu tư trình.

4. Thời gian thẩm định: 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

5. Thời gian phê duyệt: 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 

 

 

Mục 9. GIẤY PHÉP QUY HOẠCH

          Điều 27. Giấy phép quy hoạch

          1. Giấy phép quy hoạch là quy định của cơ quan có thẩm quyền mà chủ đầu tư phải tuân thủ trong quá trình tổ chức lập quy hoạch đô thị, lập dự án đầu tư xây dựng và triển khai thực hiện dự án.

          2. Giấy phép quy hoạch là cơ sở pháp lý để chủ đầu tư tổ chức lập quy hoạch đô thị, lập dự án đầu tư xây dựng và triển khai đầu tư xây dựng.

          Điều 28. Những trường hợp phải xin cấp GPQH

          1. Dự án đầu tư xây dựng công trình tập trung tại khu vực trong đô thị chưa có quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết được duyệt.

          2. Dự án đầu tư xây dựng công trình tập trung tại khu vực trong đô thị đã có quy hoạch phân khu được duyệt, nhưng chưa đủ các căn cứ để lập quy hoạch chi tiết.

          3. Dự án đầu tư xây dựng công trình riêng lẻ tại khu vực trong đô thị chưa có quy hoạch chi tiết hoặc chưa có thiết kế đô thị được duyệt, trừ nhà ở.

          4. Dự án đầu tư xây dựng công trình tập trung hoặc riêng lẻ trong khu vực đã có quy hoạch chi tiết được duyệt, nhưng cần điều chỉnh ranh giới hoặc một số chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị đối với một lô đất.

          Điều 29. Thẩm quyền cấp Giấy phép quy hoạch  

          1. UBND tỉnh cấp Giấy phép quy hoạch cho các trường hợp sau:

          a) Dự án đầu tư xây dựng quy định tại khoản 1 Điều 28 của Quy định này có quy mô trên 50 ha trong phạm vi toàn tỉnh và dự án đầu tư xây dựng có ý nghĩa quan trọng về chính trị, kinh tế - xã hội, văn hoá, lịch sử của tỉnh;

          b) Dự án đầu tư xây dựng quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 28 của Quy định này tại thành phố Vinh.

          2. UBND cấp huyện cấp Giấy phép quy hoạch cho các trường hợp không thuộc quy định tại khoản 1 Điều này trong phạm vi địa giới hành chính do mình quản lý.

 

Chương III

CÁC QUY ĐỊNH KHÁC VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 30. Thành lập Hội đồng thẩm định để tổ chức thẩm định việc giới thiệu địa điểm lập quy hoạch, thẩm định nhiệm vụ và đồ án quy hoạch trong một số trường hợp mà Chủ tịch UBND tỉnh xét thấy cần thiết để phục vụ thu hút đầu tư (những trường hợp này không phải trình cơ quan thẩm định);

Thành phần Hội đồng gồm:

- Đại diện lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh - Chủ tịch Hội đồng;

- Đại diện Sở Xây dựng - Thành viên;

- Đại diện lãnh đạo UBND cấp huyện nơi đặt dự án - Thành viên;

- Đại diện lãnh đạo Viện Quy hoạch Kiến trúc Xây dựng Nghệ An - Thành viên;

- Đại diện các sở, ngành, cơ quan liên quan và các chuyên gia khác do Chủ tịch Hội đồng mời.

Điều 31. Thu, chi lệ phí thẩm định

1. Chủ đầu tư nộp lệ phí xin cấp giấy phép quy hoạch và lệ phí thẩm định hồ sơ quy hoạch xây dựng theo quy định hiện hành của Nhà nước.

2. Cơ quan cấp giấy phép quy hoạch, thẩm định hồ sơ quy hoạch được thu và sử dụng các khoản lệ phí cho công tác quản lý quy hoạch xây dựng theo quy định hiện hành của Nhà nước.

3. Sở Tài chính phối hợp với Sở Xây dựng tham mưu mức thu và cơ chế quản lý phí thẩm định để UBND tỉnh trình HĐND tỉnh thông qua theo quy định hiện hành.

Điều 32. Phân công trách nhiệm

1. Sở Xây dựng chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan hướng dẫn, kiểm tra việc triển khai thực hiện quy định này.

2. Sở Xây dựng, Ban quản lý Khu kinh tế Đông Nam, UBND các huyện, thành phố, thị xã chịu trách nhiệm rà soát, kiện toàn bộ máy tổ chức thực hiện công tác hướng dẫn, thẩm định, phê duyệt, quản lý quy hoạch xây dựng theo phân công, phân cấp của UBND tỉnh và quy định hiện hành của Nhà nước.

3. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng và các ngành có liên quan, UBND các huyện, thành, thị trong việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hàng năm và 5 năm đảm bảo phù hợp với quy hoạch xây dựng được phê duyệt; Trường hợp ở những khu vực chưa có quy hoạch xây dựng được duyệt thì phải lấy ý kiến thống nhất của Sở Xây dựng trước khi trình phê duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

4. Định kỳ 6 tháng đầu năm (chậm nhất vào ngày 25/5) và hàng năm (chậm nhất vào ngày 25/11), UBND cấp huyện có trách nhiệm báo cáo Sở Xây dựng kết quả thực hiện công tác quy hoạch và quản lý quy hoạch xây dựng, kế hoạch phát triển về quy hoạch xây dựng của năm tới và những vấn đề liên quan thuộc thẩm quyền quản lý của mình; giao Sở Xây dựng tổng hợp trên địa bàn toàn tỉnh, báo cáo UBND tỉnh.

Điều 33. Điều khoản thi hành

Các tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc nội dung Quy định này; Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc cần điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp thì báo cáo Sở Xây dựng để tổng hợp trình UBND tỉnh xem xét quyết định./.

 

 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

 

 

 

 

Hồ Đức Phớc

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Mục 1. GIẤY PHÉP QUY HOẠCH

Điều 25. Giấy phép quy hoạch

1. GPQH là quy định của cơ quan có thẩm quyền mà chủ đầu tư phải tuân thủ trong quá trình tổ chức lập quy hoạch đô thị, lập dự án đầu tư xây dựng và triển khai thực hiện dự án.

2. GPQH là cơ sở pháp lý để chủ đầu tư tổ chức lập quy hoạch đô thị, lập dự án đầu tư xây dựng và triển khai đầu tư xây dựng.

Điều 26. Những trường hợp phải xin cấp GPQH

1. Dự án đầu tư xây dựng công trình tập trung tại khu vực trong đô thị chưa có QHPK, QHCT được duyệt.

2. Dự án đầu tư xây dựng công trình tập trung tại khu vực trong đô thị đã có QHPK được duyệt, nhưng chưa đủ các căn cứ để lập QHCT.

3. Dự án đầu tư xây dựng công trình riêng lẻ tại khu vực trong đô thị chưa có QHCT hoặc chưa có thiết kế đô thị được duyệt, trừ nhà ở.

4. Dự án đầu tư xây dựng công trình tập trung hoặc riêng lẻ trong khu vực đã có QHCT được duyệt, nhưng cần điều chỉnh ranh giới hoặc một số chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị đối với một lô đất.

Điều 27. Thẩm quyền cấp GPQH

1. Sở Xây dựng cấp GPQH cho các trường hợp sau:

a) Dự án đầu tư xây dựng quy định tại khoản 1 Điều 26 có quy mô trên 50 ha trong phạm vi toàn tỉnh và dự án đầu tư xây dựng có ý nghĩa quan trọng về chính trị, kinh tế - xã hội, văn hoá, lịch sử của tỉnh;

b) Dự án đầu tư xây dựng quy định tại khoản 3 và 4 Điều 26 tại thành phố Vinh.

2. UBND cấp huyện cấp GPQH cho các trường hợp không thuộc quy định tại khoản 1 Điều này trong phạm vi địa giới hành chính do mình quản lý.

 

                 

                            (  Nghị định 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010.)

 

Chương IV

GIẤY PHÉP QUY HOẠCH

 

Điều 35. Quy định chung về giấy phép quy hoạch

1. Giấy phép quy hoạch được cấp cho các chủ đầu tư có đủ điều kiện năng lực thực hiện đầu tư xây dựng dự án.

2. Giấy phép quy hoạch là cơ sở pháp lý để chủ đầu tư tổ chức lập quy hoạch đô thị, lập dự án đầu tư xây dựng và triển khai đầu tư xây dựng.

3. Giấy phép quy hoạch là quy định của cơ quan có thẩm quyền mà chủ đầu tư phải tuân thủ trong quá trình tổ chức lập quy hoạch đô thị, lập dự án đầu tư xây dựng và triển khai thực hiện dự án.

4. Thời hạn của giấy phép quy hoạch đối với dự án xây dựng công trình tập trung tối đa không quá 24 tháng kể từ ngày được cấp giấy phép quy hoạch đến khi phê duyệt quy hoạch chi tiết.

Thời hạn của giấy phép quy hoạch đối với dự án xây dựng công trình riêng lẻ tối đa không quá 12 tháng kể từ ngày được cấp giấy phép quy hoạch đến khi phê duyệt dự án đầu tư.

Điều 36. Trường hợp cấp giấy phép quy hoạch

1. Dự án đầu tư xây dựng công trình tập trung tại khu vực trong đô thị chưa có quy hoạch phân khu và quy hoạch chi tiết.

2. Dự án đầu tư xây dựng công trình tập trung tại khu vực trong đô thị có quy hoạch phân khu, nhưng chưa đủ các căn cứ để lập quy hoạch chi tiết.

3. Dự án đầu tư xây dựng công trình riêng lẻ tại khu vực trong đô thị chưa có quy hoạch chi tiết hoặc thiết kế đô thị, trừ nhà ở.

4. Dự án đầu tư xây dựng công trình tập trung hoặc riêng lẻ trong khu vực đã có quy hoạch chi tiết được duyệt, nhưng cần điều chỉnh ranh giới hoặc một số chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị đối với một lô đất.

Điều 37. Trình tự cấp giấy phép quy hoạch

1. Căn cứ vào thông tin quy hoạch, chủ đầu tư lập hồ sơ đề nghị cấp giấy phép quy hoạch đầu tư xây dựng công trình tập trung theo quy định tại Điều 36 của Nghị định này gửi cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép quy hoạch.

2. Căn cứ vào yêu cầu quản lý, kiểm soát phát triển của đô thị, Quy định quản lý theo quy hoạch đô thị, Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị, đề xuất của chủ đầu tư, cơ quan quản lý quy hoạch các cấp có trách nhiệm xem xét hồ sơ, tổ chức lấy ý kiến các cơ quan có liên quan và báo cáo cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép quy hoạch về nội dung giấy phép quy hoạch. Thời gian thẩm định hồ sơ và lấy ý kiến không quá 30 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

3. Cơ quan có thẩm quyền xem xét và cấp giấy phép quy hoạch trong thời gian không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ thẩm định cấp giấy phép quy hoạch của cơ quan quản lý quy hoạch các cấp.

4. Đối với dự án đầu tư xây dựng quy định tại khoản 3 và 4 Điều 36 của Nghị định này, trong quá trình thẩm định hồ sơ cấp giấy phép quy hoạch, cơ quan quản lý quy hoạch các cấp phải tổ chức lấy ý kiến đại diện cộng đồng dân cư có liên quan về nội dung cấp phép. Đại diện cộng đồng dân cư có trách nhiệm tổng hợp ý kiến của cộng đồng dân cư theo quy định của pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở.

Điều 38. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép quy hoạch

Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép quy hoạch bao gồm:

1. Đơn đề nghị cấp giấy phép quy hoạch;

2. Sơ đồ vị trí địa điểm đề nghị cấp giấy phép quy hoạch;

3. Dự kiến phạm vi, ranh giới khu đất, chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị;

4. Dự kiến nội dung đầu tư, quy mô dự án và tổng mức đầu tư;

5. Báo cáo về pháp nhân và năng lực tài chính để triển khai dự án.

Điều 39. Nội dung giấy phép quy hoạch

1. Nội dung giấy phép quy hoạch đối với dự án đầu tư xây dựng tập trung quy định tại khoản 1 và 2 Điều 36 của Nghị định này bao gồm:

a) Chủ đầu tư;

b) Phạm vi, ranh giới, quy mô đất đai, dân số khu vực quy hoạch đô thị;

c) Các chỉ tiêu sử dụng đất về nhà ở, dịch vụ thương mại; công trình hạ tầng xã hội, cây xanh, giao thông; các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị cho toàn khu vực quy hoạch; các yêu cầu về tổ chức không gian kiến trúc, cảnh quan, môi trường; các yêu cầu về chỉ tiêu và công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật đô thị làm cơ sở chủ đầu tư lập nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chi tiết;

d) Thời hạn của giấy phép quy hoạch.

2. Nội dung giấy phép quy hoạch đối với dự án đầu tư xây dựng công trình riêng lẻ quy định tại khoản 3 và 4 Điều 36 của Nghị định này bao gồm:

a) Chủ đầu tư;

b) Phạm vi, ranh giới, diện tích đất khu vực quy hoạch đô thị;

c) Các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị về tầng cao xây dựng, hệ số sử dụng đất, mật độ xây dựng đối với khu đất; các yêu cầu về kiến trúc công trình, môi trường; các yêu cầu về chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật đô thị và các yêu cầu khác làm cơ sở chủ đầu tư lập dự án đầu tư xây dựng công trình;

d) Thời hạn của giấy phép quy hoạch.

Điều 40. Thẩm quyền cấp giấy phép quy hoạch

1. Ủy ban nhân dân thành phố trực thuộc Trung ương cấp giấy phép quy hoạch cho các trường hợp sau:

a) Dự án đầu tư xây dựng quy định tại khoản 1 Điều 36 của Nghị định này có quy mô trên 50 ha trong phạm vi toàn thành phố và dự án đầu tư xây dựng có ý nghĩa quan trọng về chính trị, kinh tế - xã hội, văn hoá, lịch sử của thành phố;

b) Dự án đầu tư xây dựng quy định tại khoản 3 và 4 Điều 36 của Nghị định này tại các quận nội thành.

2. Ủy ban nhân dân tỉnh cấp giấy phép quy hoạch cho các trường hợp sau:

a) Dự án đầu tư xây dựng quy định tại khoản 1 Điều 36 có quy mô trên 50 ha trong phạm vi toàn tỉnh và dự án đầu tư xây dựng có ý nghĩa quan trọng về chính trị, kinh tế - xã hội, văn hoá, lịch sử của tỉnh;

b) Dự án đầu tư xây dựng quy định tại khoản 3 và 4 Điều 36 tại đô thị tỉnh lỵ.

3. Ủy ban nhân dân thành phố thuộc tỉnh, thị xã, quận, huyện cấp giấy phép quy hoạch cho các trường hợp không thuộc quy định tại khoản 1 và 2 Điều này trong phạm vi địa giới hành chính do mình quản lý.

Điều 41. Lệ phí cấp giấy phép quy hoạch

1. Lệ phí cấp giấy phép quy hoạch được xác định bằng tỷ lệ phần trăm của tổng mức đầu tư dự kiến của dự án đầu tư xây dựng.

2. Bộ Tài chính quy định chi tiết về mức thu lệ phí cấp giấy phép quy hoạch.

 

 

 

 

 

 

                       Nghi định 08/2005/NĐ-CP về QHXD

Điều 6. Nhiệm vụ quy hoạch xây dựng vùng

1. Nội dung nhiệm vụ quy hoạch xây dựng vùng bao gồm :

a) Dự báo quy mô dân số đô thị, nông thôn phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của vùng và chiến lược phân bố dân cư của quốc gia cho giai đoạn 05 năm, 10 năm và dài hơn;

b) Tổ chức không gian các cơ sở công nghiệp chủ yếu, hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trên phạm vi vùng theo từng giai đoạn phù hợp với tiềm năng và quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của vùng;

c) Tổ chức không gian hệ thống đô thị, điểm dân cư phù hợp với điều kiện địa lý, tự nhiên của từng khu vực bảo đảm quốc phòng, an ninh và việc khai thác tài nguyên thiên nhiên hợp lý của toàn vùng, dự báo tác động môi trường.

2. Bản vẽ sơ đồ vị trí, ranh giới, quy mô và mối quan hệ liên vùng, tỷ lệ 1/100.000 - 1/500.000.

3. Thời gian lập nhiệm vụ, phê duyệt quy hoạch xây dựng vùng không quá 03 tháng đối với vùng tỉnh, 06 tháng đối với vùng liên tỉnh kể từ ngày được giao nhiệm vụ chính thức.

 

Điều 14. Nhiệm vụ quy hoạch chung xây dựng đô thị

1. Nội dung nhiệm vụ quy hoạch chung xây dựng đô thị bao gồm:

a) Xác định tính chất của đô thị, quy mô dân số đô thị, định hướng phát triển không gian đô thị và các công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trong đô thị theo các giai đoạn 05 năm, 10 năm và dự báo hướng phát triển của đô thị đến 20 năm;

b) Đối với quy hoạch chung xây dựng cải tạo đô thị, ngoài các nội dung quy định tại điểm a khoản 1 Điều này còn phải xác định những khu vực phải giải toả, những khu vực được giữ lại để chỉnh trang, những khu vực phải được bảo vệ và những yêu cầu cụ thể khác theo đặc điểm của từng đô thị.

2. Bản vẽ sơ đồ vị trí, ranh giới và mối quan hệ vùng; tỷ lệ 1/25.000 - 1/100.000.

3. Thời gian lập nhiệm vụ quy hoạch chung xây dựng đô thị như sau:

a) Đối với nhiệm vụ quy hoạch chung xây dựng đô thị thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ, thời gian lập không quá 04 tháng kể từ ngày chính thức được giao nhiệm vụ;

b) Đối với nhiệm vụ quy hoạch chung xây dựng đô thị thuộc thẩm quyền phê duyệt của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, thời gian lập không quá 03 tháng kể từ ngày chính thức được giao nhiệm

 

Điều 22. Nhiệm vụ quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị

1. Nội dung nhiệm vụ quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị bao gồm:

a) Xác định phạm vi ranh giới, diện tích khu vực để thiết kế quy hoạch chi tiết;

b) Xác định danh mục các công trình cần đầu tư xây dựng bao gồm: các công trình xây dựng mới, các công trình cần chỉnh trang, cải tạo, bảo tồn, tôn tạo trong khu vực quy hoạch;

c) Xác định các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật chủ yếu về sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật; các yêu cầu về không gian, kiến trúc, thiết kế đô thị và những yêu cầu khác đối với từng khu vực thiết kế.

2. Uỷ ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm lấy ý kiến của nhân dân về nhiệm vụ quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị thông qua đại diện tổ dân phố và Uỷ ban nhân dân cấp xã trong khu vực quy hoạch bằng văn bản hoặc tổ chức các cuộc họp.

3. Bản vẽ sơ đồ vị trí, ranh giới khu vực thiết kế trích từ quy hoạch chung xây dựng đô thị, tỉ lệ 1/5.000 – 1/10.000.

 

Điều 33. Nhiệm vụ quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn

1. Nội dung nhiệm vụ quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn bao gồm:

a) Dự báo quy mô tăng dân số theo từng giai đoạn trên địa bàn xã;

b) Xác định mạng lưới điểm dân cư nông thôn trên địa bàn xã;

c) Quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn;

d) Quy hoạch xây dựng trung tâm xã.

2. Bản vẽ thể hiện sơ đồ vị trí ranh giới xã, tỷ lệ 1/25.000; ranh giới điểm dân cư tỉ lệ 1/5.000.

 

 

Điều 9. Cung cấp thông tin về quy hoạch, cấp chứng chỉ quy hoạch

Sở Xây dựng, Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm cung cấp thông tin quy hoạch, chứng chỉ quy hoạch và các thông tin khác có liên quan cho các tổ chức, cá nhân khi có yêu cầu trong phạm vi đồ án quy hoạch xây dựng do mình quản lý.

Thời gian cung cấp thông tin quy hoạch khi có yêu cầu bằng văn bản tối đa là 20 ngày làm việc, kể từ khi nhận được văn bản yêu cầu.

 

Điều 70. Giới thiệu địa điểm (Luật quy hoạch đô thi)

1. Cơ quan quản lý quy hoạch đô thị có trách nhiệm giới thiệu địa điểm đầu tư xây dựng cho các chủ đầu tư khi có yêu cầu.

2. Địa điểm được giới thiệu để đầu tư xây dựng phải bảo đảm tuân thủ đúng quy hoạch đô thị, phù hợp với quy mô, tính chất đầu tư, tiết kiệm đất đô thị; không làm ảnh hưởng đến sự phát triển và môi trường của đô thị.

 

Điều 71. Giấy phép quy hoạch

1. Những trường hợp sau đây phải có Giấy phép quy hoạch:

a) Trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 52 của Luật này;

b) Dự án đầu tư xây dựng công trình tập trung tại khu vực trong đô thị chưa có quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết;

c) Dự án đầu tư xây dựng công trình riêng lẻ tại khu vực trong đô thị chưa có quy hoạch chi tiết hoặc chưa có thiết kế đô thị, trừ nhà ở.

2. Giấy phép quy hoạch là cơ sở để chủ đầu tư dự án tổ chức lập nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chi tiết đối với dự án đầu tư xây dựng công trình tập trung hoặc lập dự án đầu tư đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình riêng lẻ trong đô thị; là căn cứ để cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch chi tiết, dự án đầu tư xây dựng.

3. Việc cấp giấy phép quy hoạch phải căn cứ vào yêu cầu quản lý, kiểm soát phát triển thực tế của đô thị, Quy chuẩn về quy hoạch đô thị, Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị.

4. Nội dung Giấy phép quy hoạch bao gồm phạm vi, quy mô khu vực lập quy hoạch đô thị, chỉ tiêu sử dụng đất cho phép, các yêu cầu về khai thác sử dụng đất, tổ chức không gian kiến trúc, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đô thị trên mặt đất, dưới mặt đất, bảo vệ cảnh quan, môi trường đối với khu vực chủ đầu tư được giao đầu tư, thời hạn của Giấy phép quy hoạch.

5. Thẩm quyền cấp Giấy phép quy hoạch được quy định như sau:

a) Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cấp Giấy phép quy hoạch cho dự án trong các đô thị tỉnh lỵ thuộc trường hợp quy định tại điểm a và điểm c và các dự án trong các đô thị quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;

b) Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh cấp Giấy phép quy hoạch cho các dự án không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này.

6. Tổ chức, cá nhân được cấp Giấy phép quy hoạch phải nộp lệ phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.

7. Chính phủ quy định cụ thể về Giấy phép quy hoạch.

 

 

  Các bài mới:
Cho vay lãi nặng rồi ép con nợ viết giấy nhận tiền(14/8/2020)
[Infographic] Nguyên Tổng Bí thư Lê Khả Phiêu (1931 - 2020)(14/8/2020)
Có một dự án "khoanh nuôi" đất bên bờ Nam sông Vinh(14/8/2020)
TP Vinh tìm giải pháp chống thất thu thuế(13/8/2020)
Bàn thêm về tiêu chí đức và tài của người cán bộ(13/8/2020)
Giám đốc Công an Nghệ An Võ Trọng Hải được chỉ định tham gia Ban chấp hành Đảng bộ, Ban thường vụ Tỉnh uỷ(13/8/2020)
Phường Hưng Dũng trao bằng “Tổ quốc ghi công” cho liệt sỹ Thái Huy Hào(13/8/2020)
Bùi Duy Chí Thành - chàng trai của những cú đấm thép(13/8/2020)
  Xây dựng:
Bộ Xây dựng ban hành quy chế quản lý, sử dụng nhà chung cư (29/4/2016)
Tăng cường quản lý chất lượng công trình giao thông do các huyện làm chủ đầu tư (9/9/2015)
Quán Bàu: Phát triển nhanh, mạnh hạ tầng đô thị (20/3/2015)
Tìm hiểu Luật đất đai 2013 (3/11/2014)
Nhà đất được tặng, cho có phải nộp thuế? (20/6/2014)
Tên tài liệu : Quy trình Cấp giấy phép xây dựng công trình (23/5/2012)
MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU HỒ SƠ XIN CẤP PHÉP CĂN CỨ CẤP PHÉP, NỘI DUNG CẤP PHÉP (23/5/2012)
GIẤY BIÊN NHẬN HỒ SƠ XIN CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG NHÀ Ở TƯ NHÂN (23/5/2012)
PHIẾU KIỂM TRA HỒ SƠ CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG (23/5/2012)
Tên tài liệu : Quy trình Thẩm định TKBVTC- Dự toán công trình (23/5/2012)
THÔNG TIN CẦN BIẾT
Lịch công tác UBND
Văn bản pháp quy
Văn phòng điện tử
Dịch vụ công trực tuyến
Album ảnh Nghệ An
Truyền hình TP Vinh
Liên hệ - Góp ý
Phiên bản Mobile
TRUYỀN HÌNH TP VINH
Loading the player...
LIÊN KẾT WEBSITE
     
 
TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ THÀNH PHỐ VINH
Giấy phép số: 253/GP-TTĐT ngày 19/11/2010 do Bộ Thông tin và truyền thông cấp
Cơ quan chủ quản: UBND TP Vinh - Địa chỉ: Số 27 Đường Lê Mao – TP Vinh. 
Hotline: 02383.840.039; 02383. 842574    Mail: Vinhcity.ptth@gmail.com
Chịu trách nhiệm chính: Ông Trần Ngọc Tú – Chủ tịch UBND Thành phố Vinh


Thiết kế Website